Đề kiểm tra học kì 2 lớp 1

     

Download Đề kiểm tra cuối học kì 2 lớp 1 môn Toán - Bài thi môn Toán lớp 1 học kì 2


Bộ đề kiểm tra cuối học kì 2 lớp 1 môn Toán là tài liệu hữu ích được thiết kế theo chương trình học Toán lớp 1 học kì 2 theo quy định của bộ Giáo dục và Đào tạo. Các giáo viên và phụ huynh có thể tham khảo, cho học sinh ôn tập phù hợp.

Bạn đang xem: đề kiểm tra học kì 2 lớp 1


Kiến thức Toán lớp 1 gồm các dạng bài về cộng, trừ, nhân, chia. Sau đây, duanxanh.vn đã tổng hợp các bộ đề kiểm tra cuối học kì 2 lớp 1 môn Toán bao gồm các kiến thức trên, các phụ huynh có thể download về cho các em làm, củng cố và nâng cao kiến thức.

*

Bài 3:

50 + 30 = 80 90 – 40 = 50 29 – 5 = 24

27 + 2 = 29 15 + 2 – 3 = 14 87 – 2 – 4 = 81

Bài 4:

Giải:

Cả hai bạn hái được: 23 + 26 = 49 bông hoa

Đáp án: 49 bông hoa.

----- Hết đáp án đề thi 1 -----

2. Đề kiểm tra cuối học kì 2 lớp 1 môn Toán số 2

1. Tính:

13 + 34 =

17 + 23 =

11 + 44 =

24 + 25 =

12 + 16 =

62 + 26 =

20 + 20 =

30 + 30 =

50 + 20 =

37 + 40 =

58 + 20 =

66 + 30 =

2. Tính:

20 +30 +30 =

21 + 32 + 40 =

32 + 43 +54 =

50 - 10 -30 =

65 - 33 - 10 =

79 - 47 - 21 =

90 - 20 +30 =

65 + 10 - 23 =

35 + 42 - 54 =

 

3. Đặt tính rồi tính

*

 

Điền dấu hoặc = vào ô trống cho đúng 

 

 

*

3. Trong vườn nhà em có 26 cây cam, Bố em bán đi 13 cây cam. Hỏi trong vườn nhà em còn lại tất cả bao nhiêu cây cam?

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

----- Hết đề thi 2 -----

=> Đáp án Đề kiểm tra cuối học kì 2 lớp 1 môn Toán số 2

1. Tính:

13 + 34 = 47

17 + 23 = 40

11 + 44 = 55

24 + 25 = 49

12 + 16 = 28

62 + 26 = 88

20 + 20 = 40

30 + 30 = 60

50 + 20 = 70

37 + 40 = 77

58 + 20 = 78

66 + 30 = 96

2. Tính:

20 +30 +30 = 80

21 + 32 + 40 = 93

32 + 43 +54 = 129

50 - 10 -30 = 10

65 - 33 - 10 = 22

79 - 47 - 21 = 11

90 - 20 +30 = 100

65 + 10 - 23 = 52

35 + 42 - 54 = 23

3. Đặt tính rồi tính

*

Điền dấu hoặc = vào ô trống cho đúng 

*

3. Giải

Trong vườn nhà em còn tất cả: 26 – 13 = 13 cây cam

Đáp án: 13 cây cam

----- Hết đáp án đề thi 2 -----

3. Đề kiểm tra cuối học kì 2 lớp 1 môn Toán số 3

Bài 1. Đặt tính rồi tính:

32 + 42; 94 - 21

50 + 38; 67 – 3

Bài 2. Viết số thích hợp vào ô trống:

*

Bài 3.

a) Khoanh tròn vào số bé nhất: 81 75 90 51

b) Khoanh tròn vào số lớn nhất: 62 70 68 59

c) Đúng ghi (Đ), sai ghi (S):

Số liền sau của 23 là 24 ....

Số liền sau của 84 là 83 ....

Số liền sau của 79 là 70 ....

Số liền sau của 98 là 99 ....

Số liền sau của 99 là 100 ....

Bài 4. An có 19 quả táo, An cho em 7 quả. Hỏi An còn bao nhiêu quả táo ?

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Bài 5. Tính:

36 + 32 – 15 = ……………………………………………

………………………………………………………………………………………………

48 – 23 + 12 = ……………………………………………

………………………………………………………………………………………………

18cm + 41cm + 20cm = ……………………………

97cm – 32cm – 2cm = …………………………………

Bài 6. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

*

Bài 7. Nhà Lan nuôi 64 con gà và vịt, trong đó có 4 chục con gà. Hỏi nhà Lan nuôi bao nhiêu con vịt?

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Bài 8. Mỗi hình vẽ dưới đây có bao nhiêu đoạn thẳng ?

*

Có ........ đoạn thẳng

*

Có ........ đoạn thẳng

----- Hết đề thi 3 -----

=> Đáp án Đề kiểm tra cuối học kì 2 lớp 1 môn Toán số 3

Bài 1. Đặt tính rồi tính:

32 + 42 = 74

94 - 21 = 73

50 + 38 = 88

67 – 3 = 64

Bài 2.

*

Bài 3.

a) 51

b) 70

c)

Số liền sau của 23 là 24 (Đúng)

Số liền sau của 84 là 83 (Sai)

Số liền sau của 84 là 85

Số liền sau của 79 là 70 (Sai)

Số liền sau của 79 là 80

Số liền sau của 98 là 99 (Đúng)

Số liền sau của 99 là 100 (Đúng)

Bài 4. An có 19 quả táo, An cho em 7 quả. Hỏi An còn bao nhiêu quả táo ?

Bài giải

An còn lại số quả táo là:

19 – 7 = 12 (quả) Đáp số: 12 quả táo

Bài 5. Tính: 36 + 32 – 15 = 68 – 15 = 53 48 – 23 + 12 = 25 + 12 = 37 18cm + 41cm + 20cm = 59cm + 20cm = 79cm 97cm – 32cm – 2cm = 65cm – 2cm = 63cm

Bài 6. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a. Các số có thể điền vào là 33, 34, ..., 88

b. Các số có thể điền là 80, 81, …

85 - 12 = 73

97 - 56 = 41

Bài 7. Nhà Lan nuôi 64 con gà và vịt, trong đó có 4 chục con gà. Hỏi nhà Lan nuôi bao nhiêu con vịt?

Bài giải

4 chục con gà = 40 con gà

Nhà Lan nuôi số con vịt là:

64 – 40 = 24 (con)

Đáp số: 24 con vịt

Bài 8.

- Hình thứ nhất: Có 5 đoạn thẳng

- Hình thứ hai: Có 3 đoạn thẳng

----- Hết đáp án đề thi 3 -----

4. Đề kiểm tra cuối học kì 2 lớp 1 môn Toán số 4

Bài 1.

a) Viết thành các số:

Năm mươi tư : ……… Mười : ………

Bảy mươi mốt : ……… Một trăm : …… b) Khoanh tròn số bé nhất : 54 ; 29 ; 45 ; 37

c) Viết các số 62; 81; 38; 73; 16; 83; 29 theo thứ tự từ bé đến lớn.

Bài 2.

Nối số với phép tính thích hợp :

*

b) Đặt tính rồi tính :

3 + 63 99 – 48

54 + 45 65 – 23

c) Tính :

27 + 12 – 4 = ……………… 38 – 32 + 32 = ………………...

28cm + 25cm + 14cm = ………….. 56cm – 6cm + 7cm = ………….

Bài 3. Đồng hồ chỉ mấy giờ ?

*

Bài 4. Viết , =

27 ……… 31 99 ……… 100

94 – 4 ……… 80 18 ……… 20 – 10

56 – 14 ……… 46 – 14 25 + 41 ……… 41 + 25

Bài 5.

*

Hình vẽ bên có:

……… hình tam giác

……… hình vuông

……… hình tròn

Bài 6. Lớp em có 24 học sinh nữ, 21 học sinh nam. Hỏi lớp em có tất cả bao nhiêu học sinh?

Bài 7. Một sợi dây dài 25cm. Lan cắt đi 5cm. Hỏi sợi dây còn lại dài mấy xăng - ti - mét?

Bài 8. Tính nhẩm :

43 + 6 = …………… 60 – 20 = …………..

50 + 30 = …………... 29 – 9 = …………...

Bài 9. Tính nhanh:

3 + 6 + 7 + 4 =

19 + 17 + 13 + 11 =

99 + 97 + 98 + 96 =

Bài 10. Cho các chữ số 5, 3, 4, 1, 2. Hãy viết các số có hai chữ số khác nhau.

----- Hết đề thi 4 -----

=> Đáp án Đề kiểm tra cuối học kì 2 lớp 1 môn Toán số 4

Bài 1.

a) Viết thành các số:

Năm mươi tư : 54 Mười : 10

Bảy mươi mốt : 71 Một trăm : 100

b) Khoanh tròn số bé nhất : 54 ; 29 ; 45 ; 37

c) Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 16, 29, 38, 62, 73, 81, 83.

Bài 2.

a)

*

b)

*

c) Tính :

28+ 12 – 4 = 36

38 – 32 + 32 = 38

28cm + 25cm + 14cm = 67cm

56cm – 6cm + 7cm = 57cm

Bài 3. 2 giờ ; 8 giờ

Bài 4.

*

Bài 5. 6 hình tam giác; 2 hình vuông; 2 hình tròn

Bài 6.

Lớp em có số học sinh là:

24 + 21 = 45 (học sinh)

Đáp số: 45 học sinh

Bài 7.

Sợi dây còn lại dài số xăng-ti-mét là:

25 – 5 = 30 (cm)

Đáp số: 30cm

Bài 8.

43 + 6 = 49; 60 – 20 = 40;

50 + 30 = 80; 29 – 9 = 20

Bài 9. Tính nhanh:

3 + 6 + 7 + 4 = (3 + 7) + (6 + 4) = 10 + 10 = 20

19 + 17 + 13 + 11 = (19 + 11) + (17 + 13) = 30 + 30 = 60

99 + 97 + 98 + 96 = 100 – 1 + 100 – 2 + 100 – 3 + 100 – 4

= (100 + 100 + 100 + 100) – (1 + 2 + 3 + 4)

= 400 – 10

= 390

Bài 10.

Các số có hai chữ số khác nhau:

53; 54; 51; 52

35; 34; 31; 32

45; 43; 41; 42

15; 13; 14; 12

25; 23; 24; 21

----- Hết đáp án đề thi 4 ----

5. Đề kiểm tra cuối học kì 2 lớp 1 môn Toán số 5

Bài 1.

a) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

60; …; …; …; 64; 65; …; 67; …; …; 70; 71;…; 73;…;…; 76; 77; …; …; 80

b) Viết thành các số:

Bốn mươi ba:

Ba mươi hai:

Chín mươi bảy:

Hai mươi tám:

Sáu mươi chín:

Tám mươi tư:

Bài 2.

a) Đặt tính rồi tính:

45 + 34 56 - 20

18 + 71 74 - 3

b) 58cm + 40cm = ................ 57 + 2 - 4 = ...............

Bài 3. Điền dấu >, 63 .... 60

95 .... 99

88 – 45 .... 63 – 2

17 – 2 .... 68 – 54

49 – 2 .... 50 – 3

Bài 4. Tính:

50 + 30 + 6 = ..........

86 – 30 – 6 = ..........

60 + 20 + 5 = ...........

90 – 30 + 5 = ..........

86 – 6 – 30 = ..........

56 + 20 + 3 = ...........

Bài 5. Mẹ hái được 85 quả hồng, mẹ đã bán 60 quả hồng. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả hồng ?

Bài 6. Lan có 1 chục cái kẹo. Bà nội cho thêm 3 cái nữa. Hoa cho bạn 2 cái. Hỏi Hoa còn bao nhiêu cái kẹo?

Bài 7. Tìm số có hai chữ số, biết chữ số hàng chục là số lớn nhất có một chữ số. Chữ số hàng đơn vị kém chữ số hàng chục là 4.

Bài 8. Vẽ thêm một đoạn thẳng để có: Một hình vuông và một hình tam giác ?

*

----- Hết đề thi 5 -----

=> Đáp án Đề kiểm tra cuối học kì 2 lớp 1 môn Toán số 5

Bài 1.

a) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

60; 61; 62; 63; 64; 65; 66; 67; 68; 69; 70; 71; 72; 73; 74; 75; 76; 77; 78; 79; 80

b) Viết thành các số:

Bốn mươi ba: 43

Ba mươi hai: 32

Chín mươi bảy: 97

Hai mươi tám: 28

Sáu mươi chín: 69

Tám mươi tư: 84

Bài 2.

a) Đặt tính rồi tính:

*

b) 58cm + 40cm = 98cm 57 + 2 - 4 = 55

Bài 3. Điền dấu >,

*

Bài 4. Tính:

50 + 30 + 6 = 86

86 – 30 – 6 = 50

60 + 20 + 5 = 85

90 – 30 + 5 = 65

86 – 6 – 30 = 50

56 + 20 + 3 = 79

Bài 5. Mẹ hái được 85 quả hồng, mẹ đã bán 60 quả hồng. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả hồng ?

Bài giải

Mẹ còn lại số quả hồng là:

85 – 60 = 25 (quả)

Đáp số: 25 quả hồng

Bài 6.

Bài giải

5 chục = 50

Lan có số keọ là:

50 + 13 – 22 = 41 (cái)

Đáp số: 41 cái kẹo

Bài 7.

Số lớn nhất có một chữ số là: 9

Chữ số hàng chục là: 9

Chữ số hàng đơn vị là: 9 – 4 = 5

Số cần tìm là: 95

Bài 8. Hình vẽ:

*

----- Hết đáp án đề thi 5 -----

6. Đề kiểm tra cuối học kì 2 lớp 1 môn Toán số 6

Bài 1. Tính:

65 – 23 + 42 = ........... 11 + 46 – 27 = ...........

36 + 25 – 10 = ........... 40 + 37 + 23 = ...........

41 + 28 + 15 = ........... 99 – 72 + 26 = ...........

55 + 22 – 12 = ........... 13 + 25 – 7 = .............

Bài 2. Tính:

a) 7 + 3 + 40 – 20 + 60 – 40

b) 20 + 60 – (30 + 20) + 40 – (10 + 50)

Bài 3. Điền dấu >, 31 + 25 .... 90 – 23 81 – 40 .... 30 + 12

42 + 25 .... 95 – 30 31 + 25 .... 70 – 19

Bài 4. Tìm số có hai chữ số, chữ số hàng chục là số đứng liền sau số 5. Chữ số hàng đơn vị là số đứng liền trước số 1.

Bài 5. Nhà Mai có 30 cái bút, mẹ mua thêm 1 chục cái nữa. Hỏi nhà Mai có tất cả bao nhiêu cái bút?

Bài 6. Hai hộp bút chì có tất cả 7 chục cái. Hộp thứ nhất có 25 cái. Hỏi hộp thứ hai có bao nhiêu cái bút chì?

Bài 7. Cho các số 40, 20, 30, 90. Hãy lập các phép tính đúng có chứa cả bốn số trên.

----- Hết đề thi 6 -----

=> Đáp án Đề kiểm tra cuối học kì 2 lớp 1 môn Toán số 6

Bài 1.

65 – 23 + 42 = 84 11 + 46 – 27 = 30

36 + 25 – 10 = 51 40 + 37 + 23 = 100

41 + 28 + 15 = 84 99 – 72 + 26 = 53

55 + 22 – 12 = 65 13 + 25 – 7 = 31

Bài 2. Tính:

a) 7 + 3 + 40 – 20 + 60 – 40 = (7 + 3) + (40 – 20) + (60 – 40) = 10 + 20 + 20 = 50

b) 20 + 60 – (30 + 20) + 40 – (10 + 50) = 20 + 60 – 50 + 40 – 60 = 10

Bài 3.

*

Bài 4. Tìm số có hai chữ số, chữ số hàng chục là số đứng liền sau số 5. Chữ số hàng đơn vị là số đứng liền trước số 1.

Chữ số hàng chục là: 6

Chữ số hàng đơn vị là: 5

Số cần tìm là: 65

Bài 5. Nhà Mai có 30 cái bút, mẹ mua thêm 1 chục cái nữa. Hỏi nhà Mai có tất cả bao nhiêu cái bút?

Bài giải

1 chục = 10

Nhà Mai có tất cả số bút là:

30 + 10 = 40 (cái)

Đáp số: 40 cái bút

Bài 6. Hai hộp bút chì có tất cả 7 chục cái. Hộp thứ nhất có 25 cái. Hỏi hộp thứ hai có bao nhiêu cái bút chì?

Bài giải

7 chục cái = 70 cái

Hộp thứ hai có số bút chì là:

70 – 25 = 45 (bút chì)

Đáp số: 45 bút chì

Bài 7. Các phép tính có thể lập được:

40 + 30 + 20 = 90

90 – 20 – 30 = 40

90 – 20 – 40 = 30

90 – 40 – 30 = 20

----- Hết đáp án đề thi 6 -----

7. Đề kiểm tra cuối học kì 2 lớp 1 môn Toán số 7

Bài 1. Cho các số 28; 17; 10; 90; 55; 72; 42; 83; 18.

a) Số nhỏ nhất trong dãy số trên là số nào ?

b) Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào ?

c) Sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần ?

Bài 2.

a) Tính :

31 + 14 = ……….. 36 – 21 = ………… 87 + 12 = …………

14 + 31 = ……….. 36 – 15 = ………… 87 – 12 = …………

62 + 3 = ……….. 55 – 2 = ………… 90 + 8 = …………

62 + 30 = ……….. 55 – 20 = ………… 90 – 80 = …………

b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

50 + …. = 50 49 – … = 40 49 – …. = 9

…. + …. = 40 75 = …. + ….. 60 – ….. > 40

Bài 3. Em hãy nhìn vào các tờ lịch và điền vào chỗ trống :

*

a) Nếu hôm nay là thứ tư thì: Ngày hôm qua là thứ ………..

Xem thêm: Vì Sao Lý Thái Tổ Dời Đô Về Đại La ? Điều Đó Mang Lại Những Ích Cho Người Dân?

Ngày mai là thứ ………………………………………………………………………..

Ngày hôm kia là thứ ………………………………………………………………………..

Ngày kia là thứ ………………………………………………………………………..

b) Thứ năm , ngày ..............., tháng .............

Thứ .............., ngày 11 , tháng ................

Bài 4. Kì nghỉ hè, Lan về quê thăm ông bà hết 2 tuần lễ và 3 ngày . Hỏi Lan đã ở quê tất cả mấy ngày ?

Bài 5. Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài bằng 10 cm.

Bài 6. Số ?

Hình bên có :

…….. hình tam giác

…….. hình vuông

Bài 7. Nam có một số bi là số lớn nhất có hai chữ số giống nhau. Hải có ít hơn Nam 17 viên bi. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu viên bi?

Bài 8. Trên sân nhà Lan có một số gà và một số chó. Lan đếm được tất cả 8 chân vừa gà, vừa chó. Hỏi trên sân có mấy con gà, mấy con chó?

----- Hết đề thi 7 -----

=> Đáp án Đề kiểm tra cuối học kì 2 lớp 1 môn Toán số 7

Bài 1.

a) Số nhỏ nhất trong dãy số trên là 10

b) Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào 90

c) Sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần: 10, 17, 18, 28, 42, 55, 72, 83, 90.

Bài 2.

a) Tính :

31 + 14 = 45 36 – 21 = 15 87 + 12 = 99

14 + 31 = 45 36 – 15 = 21 87 – 12 = 75

62 + 3 = 65 55 – 2 = 53 90 + 8 = 98 63

+ 30 = 93 55 – 20 = 35 90 – 80 = 10

b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

50 + 0 = 50 49 – 9 = 40 49 – 40 = 9

10 + 30 = 40 75 = 70 + 5 60 – 19 > 40

Bài 3.

Em hãy nhìn vào các tờ lịch và điền vào chỗ trống :

*

a) Nếu hôm nay là thứ tư thì: Ngày hôm qua là thứ ba

Ngày mai là thứ năm

Ngày hôm kia là thứ hai

Ngày kia là thứ sáu

b) Thứ năm , ngày 13, tháng 5

Thứ ba, ngày 11 , tháng 5

Bài 4.

Bài giải.

Đổi 2 tuần lễ = 14 ngày

Lan đã ở quê số ngày là :

14 + 3 =17 (ngày)

Đáp số : 17 ngày

Bài 5.

*

Bài 6.

*

Hình bên có :

8 hình tam giác

5 hình vuông

Bài 7. Nam có một số bi là số lớn nhất có hai chữ số giống nhau. Hải có ít hơn Nam 17 viên bi. Hỏi Hải có bao nhiêu viên bi?

Bài giải.

Số lớn nhất có hai chữ số giống nhau là: 99

Nam có số viên bi là: 99 viên bi

Hải có số viên bi là:

99 – 17 = 82 (viên bi)

Đáp số: 82 viên bi

Bài 8.

Vì 8 = 4 + 2 + 2 nên sân nhà Lan có 1 con chó và 2 con gà.

----- Hết đáp án đề thi 7 -----

8. Đề kiểm tra cuối học kì 2 lớp 1 môn Toán số 8

Bài 1. Viết số :

a) Viết các số từ 89 đến 100 :

b) Viết số vào chỗ chấm:

Số liền trước của 99 là …… ; 70 gồm …… chục và … đơn vị

Số liền sau của 99 là ……… ; 81 gồm ……chục và … đơn vị

Bài 2.

a) Tính nhẩm:

3 + 36 = ……... 45 – 20 = ……...

50 + 37 = ……… 99 – 9 = ……

b) Đặt tính rồi tính :

51 + 27 78 – 36

98 – 6 100 – 35

Bài 3.

79 ……… 74 56 ……... 50 + 6

60 ……… 95 32 – 2 …….. 32 + 2

Bài 4.

Hình vẽ bên có :

………… hình tam giác

………… hình vuông

Bài 5. Trong vườn nhà em có 26 cây cam và cây bưởi, trong đó có 15 cây cam. Hỏi trong vườn nhà em có bao nhiêu cây bưởi?

Bài 6. Viết các số có hai chữ số mà chữ số hàng đơn vị hơn chữ số hàng chục là 3.

Bài 7. Tính:

a) 64 + 35 – 19 =

b) 98 – 23 – 35 =

Bài 8. Mai có 25 cái kẹo, chị cho thêm Mai 14 cái nữa, Mai cho bạn 6 cái. Hỏi Mai có tất cả bao nhiêu cái kẹo?

----- Hết đề thi 8 -----

=> Đáp án Đề kiểm tra cuối học kì 2 lớp 1 môn Toán số 8

Bài 1. Viết số :

a) 89; 90; 91; …; 100

b)

Số liền trước của 99 là 98 ; 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị

Số liền sau của 99 là 100 ; 81 gồm 8 chục và 1 đơn vị

Bài 2.

a) 3 + 36 = 39 45 – 20 = 25

50 + 37 = 87 99 – 9 = 90

b) 51 + 27 = 78 78 – 36 = 42

98 – 6 = 92 100 – 35 = 65

Bài 3.

*

Bài 4.

Hình vẽ bên có :

3 hình tam giác

3 hình vuông

Bài 5. Trong vườn nhà em có 26 cây cam và cây bưởi, trong đó có 15 cây cam. Hỏi trong vườn nhà em có bao nhiêu cây bưởi?

Bài giải

Trong vườn có số cây bưởi là:

26 – 15 = 11 (cây)

Đáp số: 11 cây bưởi

Bài 6.

Các số có hai chữ số mà chữ số hàng đơn vị hơn chữ số hàng chục là 3: 14; 25; 36; 47; 58; 69

Bài 7.

a) 64 + 35 – 19 = 80

b) 98 – 23 – 35 = 40

Bài 8.

Bài giải

Mai có tất cả số kẹo là:

25 + 14 – 6 = 33 (cái)

Đáp số: 33 cái kẹo

----- Hết đáp án đề thi 8 -----

9. Đề kiểm tra cuối học kì 2 lớp 1 môn Toán số 9

Bài 1. Điền vào chỗ chấm :

a) Số lớn nhất có 2 chữ số là …………………………………………

b) Số lẻ lớn nhất có 2 chữ số là…………………………………………

c) Các số có 2 chữ số mà tổng 2 chữ số là 9 là …………………………

d) Số liền trước của 90 là ………… ; 17 gồm ………… chục và …………đơn vị

Số liền sau của 99 là ………… ; 50 gồm ………… chục và …………đơn vị

e) Viết các số tròn chục: …………………………………………………………..

Bài 2.

a) Tính :

3 + 36 = ……... 45 – 20 = ………

50 + 37 = ……… 99 – 9 = ………

17 – 16 = ……… 3 + 82 = ………

17 + 14 – 14 = …………… 38 cm – 10cm = ……………

b) Đặt tính rồi tính :

51 + 27 78 – 36 84 – 4 91 + 7

Bài 3. Viết > ;

a) 39 ……… 74 89 …… 98 56 ……... 50 + 6

68 ……… 66 99 ……100 32 – 2 … 32 + 2

b) 

*

Bài 8. Thứ năm của một tuần là ngày 21 trong tháng. Hỏi thứ sau của tuần liền sau là ngày nào trong tháng?

----- Hết đề thi 9 -----

=> Đáp án Đề kiểm tra cuối học kì 2 lớp 1 môn Toán số 9

Bài 1. Điền vào chỗ chấm :

a) Số lớn nhất có 2 chữ số là 99

b) Số lẻ lớn nhất có 2 chữ số là 99

c)

9 = 9 + 0 = 8 + 1 = 7 + 2 = 6 + 3 = 5 + 4

Các số có 2 chữ số mà tổng 2 chữ số là 9 là: 90; 18; 81; 72; 27; 63; 36; 54; 45

d) Số liền trước của 90 là 89; 17 gồm 1 chục và 7 đơn vị

Số liền sau của 99 là 100 ; 50 gồm 5 chục và 0 đơn vị

e) Viết các số tròn chục: 10; 20; 30; 40; 50; 60; 70; 80; 90

Bài 2.

a) Tính :

3 + 36 = 39 45 – 20 = 25 50 + 37 = 87

99 – 9 = 90 17 – 16 = 1 3 + 82 = 85

17 + 14 – 14 = 17 38cm – 10cm = 28cm

b)

Bài 3. Viết > ;

*

Bài 4.

Bài giải

Đoạn dây còn lại dài số xăng – ti – mét là:

18 – 5 = 13 (cm)

Đáp số: 13 cm

Bài 5. Dũng có 39 nhãn vở. Sau khi cho bạn thì Dũng còn lại 11 nhãn vở. Hỏi Dũng đã cho bạn bao nhiêu cái nhãn vở?

Bài giải

Dũng đã cho bạn số nhãn vở là:

39 – 11 = 28 (nhãn vở)

Đáp số: 28 nhãn vở

Bài 6.

Bài giải

Số nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau là: 11

Nam giành được số điểm 10 là:

11 + 9 = 20 (điểm 10)

Số lớn nhất có 1 chữ số là: 9

Hằng giành được số điểm 10 là:

9 + 10 = 19 (điểm 10)

Đáp số: Nam: 20 điểm 10; Hằng: 19 điểm 10

Bài 7. Hình vẽ dưới đây, có bao nhiêu đoạn thẳng? Bao nhiêu hình tam giác?

Có 10 đoạn thẳng và 8 hình tam giác.

Bài 8.

Thứ năm của tuần liền sau là ngày 28 trong tháng.

Thứ sáu của tuần liền sau là ngày 29 trong tháng.

----- Hết đáp án đề thi 9 -----

10. Đề kiểm tra cuối học kì 2 lớp 1 môn Toán số 10

Bài 1. Điền vào chỗ chấm:

a) Số bé nhất có hai chữ số là: …………………………………………………………….

b) Số liền trước của số lớn nhất có một chữ số là: ………………………………………………

c) Số liền sau của số nhỏ nhất có hai chữ số là: …………………………………………………

d) Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là:…………………………………………………………..

Bài 2. Đặt tính rồi tính:

56 + 43 79 – 2

4 + 82 65 – 23

Bài 3. Tính :

40 + 20 – 40 = …………… 38 – 8 + 7 = ……………….

55 – 10 + 4 = …………… 25 + 12 + 2 = ……………….

25cm + 14cm = ……………... 56cm – 6cm + 7cm = ………….

48 cm + 21cm = …………….. 74cm – 4cm + 3cm = ………….

Bài 4. Nam có 36 viên bi gồm bi xanh và bi đỏ, trong đó có 14 viên bi xanh. Hỏi Nam có mấy viên bi đỏ ?

Bài 5. Một cửa hàng có 95 quyển vở , cửa hàng đã bán bốn chục quyển vở . Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu quyển vở ?

Bài 6. Một quyển sách có 65 trang, Lan đã đọc hết 35 trang. Hỏi Lan còn phải đọc bao nhiêu trang nữa thì hết quyển sách ?

Bài 7. Với các số 0; 3; 4 hãy viết tất cả các số có hai chữ số khác nhau ?

Bài 8. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

Hình vẽ bên có:

a) …………………………điểm

Tên các điểm là: ……………….

b) …………………đoạn thẳng

Tên các đoạn thẳng là: ………….

c) …………………….tam giác-

---- Hết đề thi 10 -----

=> Đáp án Đề kiểm tra cuối học kì 2 lớp 1 môn Toán số 10

Bài 1. Điền vào chỗ chấm:

a) Số bé nhất có hai chữ số là: 10

b) Số liền trước của số lớn nhất có một chữ số là: 8

c) Số liền sau của số nhỏ nhất có hai chữ số là: 11

d) Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là: 90

Bài 2. Đặt tính rồi tính:

56 + 43 = 99 79 – 2 = 77

4 + 82 = 86 65 – 23 = 42

Bài 3. Tính :

40 + 20 – 40 = 20 38 – 8 + 7 = 37

55 – 10 + 4 = 49 25 + 12 + 2 = 39

25cm + 14cm = 39cm 56cm – 6cm + 7cm = 57cm

48 cm + 21cm = 69cm 74cm – 4cm + 3cm = 73cm

Bài 4. Nam có 36 viên bi gồm bi xanh và bi đỏ, trong đó có 14 viên bi xanh. Hỏi Nam có mấy viên bi đỏ ?

Bài giải

Nam có số viên bi đỏ là:

36 – 14 = 22 (viên bi)

Đáp số: 22 viên bi đỏ

Bài 5.

Bài giải

4 chục quyển vở = 40 quyển vở

Cửa hàng còn lại số quyển vở là:

95 – 40 = 55 (quyển vở)

Đáp số: 55 quyển vở

Bài 6.

Bài giải

Lan còn phải đọc số trang sách là:

65 – 35 = 30 (trang)

Đáp số: 30 trang sách

Bài 7.

Các số có hai chữ số khác nhau được lập từ 0, 3, 4 là : 30; 34; 40; 43

Bài 8.

Hình vẽ bên có:

a) 5 điểm

Tên các điểm là: A, B, C, D, E

b) 8 đoạn thẳng

Tên các đoạn thẳng là: AB, AC, AD, AE, BC, CD, CE, DE

c) 4 tam giác

Tên các tam giác là: ABC, ACD, ADE, AEC

----- Hết đáp án đề thi 10 -----

11. Đề kiểm tra cuối học kì 2 lớp 1 môn Toán số 11

Bài 1.

a) Viết các số tự nhiên có hai chữ số giống nhau.

b) Số lớn nhất, bé nhất có 2 chữ số giống nhau là số nào?

c) Số lớn nhất, bé nhất có hai chữ số khác nhau là số nào?

Bài 2. Cho các số: 60; 70; 65; 18; 35; 96; 72

a) Sắp xếp các số trên theo thứ tự tăng dần.

b) Sắp xếp các số trên theo thứ tự giảm dần.

Bài 3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

- Số liền trước số 24 là: ……

- Số tròn chục liền sau số 28 là: ………

- Số liền sau số 88 là: ……...

- Số tròn chục liền trước số 33 là: …….

Bài 4. Cho ba số 7; 3 và 10. Hãy dùng dấu +; - để viết thành các phép tính đúng.

Bài 5. Tính:

50 + 24 – 13 =

56 – 26 + 20 =

34 + 5 – 20 =

44 – 44 + 23 =

Bài 6. An hơn Tùng 3 tuổi. Biết rằng An 10 tuổi. Hỏi Tùng bao nhiêu tuổi?

Bài 7. Tìm 1 số biết rằng lấy số đó cộng với 5 rồi trừ đi 8 được kết quả là 11?

Bài 8.

Hình vẽ bên có bao nhiêu hình tam giác?

----- Hết đề thi 11 -----

=> Đáp án Đề kiểm tra cuối học kì 2 lớp 1 môn Toán số 11

Bài 1.

a) Viết các số tự nhiên có hai số giống nhau.

Các số tự nhiên có hai chữ số giống nhau là: 11; 22; 33; 44; 55; 66; 77; 88; 99

b) Số tự nhiên lớn nhất có hai chữ số giống nhau là: 99

Số tự nhiên bé nhất có hai chữ số giống nhau là: 11

c) Số tự nhiên lớn nhất có hai chữ số khác nhau là: 98

Số tự nhiên bé nhất có hai chữ số khác nhau là: 10

Bài 2.

a) Sắp xếp theo thứ tự tăng dần: 18, 35, 60, 65, 70, 72, 96.

b) Sắp xếp theo thứ tự giảm dần: 96, 72, 70, 65, 60, 35, 18. 

Bài 3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

- Số liền trước số 24 là: 23

- Số tròn chục liền sau số 28 là: 30

- Số liền sau số 88 là: 89

- Số tròn chục liền trước số 33 là: 30

Bài 4. Cho ba số 7; 3 và 10. Hãy dùng dấu +; - để viết thành các phép tính đúng.

Các phép tính là:

7 + 3 = 10

10 – 3 =7

10 -7 = 3

Bài 5. Tính:

50 + 24 – 13 = 74 – 13 = 61

56 – 26 + 20 = 30 + 20 = 70

34 + 5 – 20 = 39 – 20 = 19

44 – 44 + 23 = 0 + 23 = 23

Bài 6.

Bài giải

Tuổi của Tùng là:

10 – 3 = 7 (tuổi)

Đáp số: 7 tuổi

Bài 7.

Bài giải

Số cần tìm là:

11 + 8 – 5 = 14

Đáp số: 14

Bài 8.

Có 9 hình tam giác.

----- Hết đáp án đề thi 11 -----

Đề kiểm tra cuối học kì 2 lớp 1 môn Toán có lời giải chọn lọc

Hy vọng với bộ đề kiểm tra cuối học kì 2 lớp 1 môn Toán sẽ là tài liệu hữu ích để các bé tham khảo, luyện tập nhằm ôn luyện kiến thức tốt nhất. Ngoài ra, các em tham khảo thêm đề thi Toán lớp 1 học kì 2 năm 2019 trở đi để ôn tập kiến thức tốt nhất, làm bài thi sắp tới đạt kết quả cao.

Xem thêm: Nhóm Hoạt Động Hóa Học Mạnh Hơn Sắt Vì ? Câu Hỏi 3517911 Nhôm Hoạt Động Hoá Học Mạnh Hơn Sắt, Vì

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 4 cũng được duanxanh.vn tổng hợp, các bậc phụ huynh có thể cùng tải về máy và cho các bé của mình làm thử đề thi học kì 2 môn Toán lớp 4 để củng cố kiến thức hơn.